Sắt Mạ Thép Mạ Thiếc-Kẽm - Mạ Thiếc Hóa Học Và Hoàn Thiện Các Lớp Mạ Thiếc

Mạ kẽm là hình thức mạ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm tạo một lớp bảo vệ cho bề mặt, giúp chống lại khả năng ăn mòn, hoen gỉ, nâng cao chất lượng và làm tăng thẩm mỹ cho sản phẩm. Tuy nhiên, cũng có không ít doanh nghiệp thắc mắc vì sao kim loại như sắt thép vốn dĩ đã rất bền lại vẫn phải mạ kẽm và liệu kim loại xi mạ kẽm có thật sự cần thiết khi lắp đặt các chi tiết kĩ thuật, dùng trong cơ khí hay xây dựng các công trình hay không. Cùng Xi Mạ Anpha tìm hiểu trong bài viết dưới đây.Bạn đang xem: Sắt mạ thép mạ trắng-thiếc

Xi mạ kẽm cho kim loại có thật sự cần thiết?

Đối với kim loại, gỉ sét là kẻ thù lớn nhất bởi các phản ứng ăn mòn mà nó gây ra cho các thiết bị xung quanh chúng ta. Theo NASA, chi phí tổn thất liên quan đến sự ăn mòn đối với các ngành công nghiệp tại Hoa Kỳ vào khoảng 276 tỷ đô mỗi năm, và con số này ở phạm vi toàn thế giới đã lên đến 1000 tỷ đô.

Bạn đang xem: Sắt mạ thép mạ thiếc-kẽm

Các ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi sự ăn mòn của gỉ sét bao gồm: công nghiệp sản xuất và gia công, vận tải, vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kĩ thuật.


*

Chính vì điều này mà kĩ thuật mạ kẽm ra đời như một cách để bảo vệ các kim loại sắt, thép chống lại sự ăn mòn gỉ sét. Bằng cách sử dụng phương pháp mạ điện để phủ một lớp kẽm mỏng lên bề mặt của vật làm bằng kim loại khác, lớp kẽm này sẽ tạo nên một “hàng rào” vật lý ngăn cản quá trình oxy hóa xảy ra đối với lớp kim loại bên dưới nó, từ đó ngăn ngừa việc hình thành gỉ sét.

Có thể nói, 1/3 trữ lượng kẽm ngày nay được sử dụng để mạ điện, tạo lớp phủ bề mặt hoàn hảo cho kim loại và được xem như một “công cụ chống ăn mòn” hiệu quả!

Phân loại các phương pháp xi mạ kẽm trên thị trường hiện nay

1. Mạ kẽm trắng

Quá trình xi mạ kẽm trắng đã xuất hiện từ lâu và đến nay vẫn được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Thông qua một lớp kẽm trắng mỏng lên bề mặt đóng vai trò như một chất ngăn kim loại tiếp xúc với độ ẩm không khí bên ngoài, lớp mạ kẽm trắng sẽ bảo vệ kim loại khỏi bị gỉ sét, đảm bảo được độ bền dài lâu.


*

2. Mạ kẽm trắng xanh

So với hình thức mạ kẽm trắng, mạ kẽm xanh đem đến khả năng chống ăn mòn cao gấp 2 – 3 lần.

Khi sắt, thép tiếp xúc với không khí có độ ẩm trên 75%, lớp mạ kẽm trắng xanh sẽ phát huy tác dụng mạnh mẽ tương tự như một lớp phủ nhân tạo bảo vệ bề mặt vật vô cùng hiệu quả. Ngay cả khi một lớp xước xuất hay thậm chí là vết cắt xuất hiện trên bề mặt thép, kim loại này sẽ không hề bị ăn mòn nhanh chóng nếu được lớp mạ kẽm trắng xanh bảo vệ.

3. Mạ kẽm đen

Đối với các ngành sản xuất thiết bị nội thất ô tô, nội thất nhà bếp thì phương pháp mạ kẽm đen là một lựa chọn tối ưu. Không chỉ hạn chế sự ăn mòn hoặc chống gỉ sét, lớp mạ kẽm đen đem đến khả năng chống bám vân tay trên các thiết bị khiến cho các đồ dùng này lúc nào trông cũng sáng loáng.


*

4. Mạ kẽm 7 màu

Để có một lớp sơn đều màu, bám dính dài lâu trên bề mặt vật thì công việc xi mạ kẽm 7 màu là việc làm cần thiết mà quý khách hàng cần phải thực hiện.

Với ánh vàng tươi sáng cùng độ phủ dày có khả năng che lấp các khuyết điểm trên bề mặt, hình thức mạ kẽm 7 màu khiến cho việc sơn phủ ở lớp cuối cùng có độ bám tốt hơn.

5. Mạ kẽm nhúng nóng

Mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp phổ biến nhất và cũng được ưa chuộng nhất trong số các kĩ thuật mạ kẽm hiện nay.

Bằng cách nhúng trực tiếp vật cần mạ vào trong bể chứa kẽm đang nóng chảy, toàn bộ bề mặt vật sẽ được phủ một lớp màng kẽm tinh khiết, ngăn chặn tối đa việc kim loại bị oxy hóa hoặc ăn mòn.


*

Tại xi mạ Anpha, chúng tôi hiểu rằng chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết mà bạn và doanh nghiệp của mình luôn đề ra. Tuy nhiên, chất lượng tốt đi kèm với dịch vụ tư vấn tận tình, giá cả phải chăng lại là điều mà quý khách hàng cần trên tất cả. Và đó cũng chính là lý do vì sao mà chúng tôi vẫn luôn giữ được những khách hàng thân thiết, đồng hành cùng với họ trong suốt chặng đường phát triển.

Xi Mạ Anpha – Đối tác mạ kẽm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp

Hy vọng qua những thông tin trên, quý khách hàng đã hiểu lý do vì sao phải xi mạ kẽm cho kim loại và tính cần thiết của việc sử dụng các kim loại xi mạ kẽm cho công trình, các thiết bị cơ khí, kĩ thuật…

Với nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ xi mạ kẽm, Xi Mạ An Pha tự hào là đối tác chiến lược của nhiều cơ sở và doanh nghiệp lớn, hỗ trợ phát triển và triển khai các giải pháp mạ kẽm, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và đem đến kết quả kinh doanh tối ưu.


Nhận Mạ Thiếc Các Sản Phẩm Công Nghiệp Điện Tử.

Bạn đang xem: Sắt mạ mạ kẽm-thiếc

Bạn đang xem: Sắt mạ mạ thiếc-kẽm

Bạn đang tìm kiếm một công ty có thể cung cấp dịch vụ xi mạ thiếc giúp doanh nghiệp của bạn giảm chi phí,

rút ​​ngắn thời gian thực hiện và sản xuất các sản phẩm chất lượng cao theo thông số kỹ thuật nghiêm ngặt,

Chúng tôi cung cấp dịch vụ mạ điện thiếc và các dịch vụ mạ khác để đáp ứng nhu cầu của bạn.

YÊU CẦU BÁO GIÁ MIỄN PHÍ NGAY BÂY GIỜ.

028.38.55.9999

Các Sản Phẩm Được Mạ Tại Gia Lâm Phát.


*

Sơ Lượt Về Thiếc.

Thiếc (Sn) có màu trắng bạc, mềm, trọng lượng riêng y = 7,28 g/cm3 trọng lượng nguyên tử 118,7,

nhiệt độ nóng chảy 232 °C, đương lượng điện hóa của Sn là 2,214 g/Ah.

Điện thế tiêu chuẩn Sn/ Sn2+ là – 0,14V, của Sn/ Sn2+/Sn4+ là +0,20V, của Sn/ Sn4+ là +0,05V. Trong dung dịch Na
Cl 3% thiếc có điện thế – 0,25V.

Trong không khí thiếc bị oxy hóa rất chậm ngay cả trong không khí ẩm cũng vậy.

Các dung dịch axit vô cơ ở nhiệt độ thường hầu như không hòa tan được thiếc.

Chỉ trong HCl đặc và H,SO, đặc thiếc mới hòa tan nếu được đun nóng.

Trong các dung dịch kiểm thiếc không bền, khi đun sôi sẽ hòa tan thành stanat.

Các hợp chất sunfua hầu như không ảnh hưởng gì đến thiếc.

Các axit hữu cơ tạo với thiếc thành các phức chất, lúc đó điện thế của thiếc trở nên âm hơn so với sắt,

nghĩa là thiếc trở thành lớp mạ anot; mặt khác thiếc lại không độc;

do những điều đó mà lớp mạ thiếc được dùng rất rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm để bảo vệ mặt trong các vỏ đồ hộp khỏi bị ăn mòn.

Chính vì vậy mà 50% sản lượng thiếc đã được dùng để làm ra sắt tây chế tạo vỏ đồ hộp.

Mạ thiếc còn được dùng vào các việc : bảo vệ dây cáp đồng, chống lại

tác dụng của lưu huỳnh có trong vỏ cao su cách điện ; làm dễ hàn các tiếp điểm:

tạo ra trên bề mặt làm việc một lớp dễ rà khít ….

Có thể mạ thiếc cho các vật bằng thép, đồng, nhôm, hợp kim nhôm, hợp kim kẽm.

Mạ thiếc chỉ bảo vệ được thép trong không khí khi chúng không có lỗ xốp.

thiếc rất dẻo, chịu được các biến dạng cơ học như đột, dập, cán kéo ….

Lớp mạ thiếc điện hóa có một đặc điểm lạ là trong quá trình bảo quản

thiếc sẽ tái kết tinh thành các tinh thể hình chỉ có khi chiều dài đến 5 mm.

Các tinh thể hình chỉ này có thể dẫn đến hiện tượng ngắn mạch trong các thiết bị điện tử .

Tốc độ phát triển các tinh thể hình chỉ ấy phụ thuộc vào bản chất của nền .

Thấy rằng trên nền kẽm, đồng hay đồng thau,

tốc độ phát triển tinh thể hình chỉ của lớp mạ thiếc là lớn nhất.

Làm chảy mềm lớp mạ thiếc hay mạ lót một lớp mỏng kền trước khi mạ thiếc sẽ ngăn chặn được sự phát triển của tinh thể hình chỉ nói trên.

Ngoài phương pháp mạ điện, lớp thiếc còn được tạo ra bằng các phương pháp nhúng nóng,

phương pháp hóa học (nội điện phân) hay phương pháp điện phân trong muối nóng chảy….

Mạ hợp kim thiếc

Một cách để tăng cường quá trình mạ thiếc là đồng lắng đọng (hợp kim) thiếc

với một hoặc nhiều kim loại khác. Các hợp kim thiếc thường được áp dụng bao gồm:

Chì thiếc :

Cung cấp khả năng chống ăn mòn và khả năng hàn tuyệt vời,

đồng thời có thể tạo ra lớp hoàn thiện mềm, dễ uốn đồng thời giúp ngăn ngừa sự mài mòn của thiếc.

Thiếc-đồng :

Cải thiện độ bền tổng thể của lớp phủ, nhưng nó cũng có thể làm cho lớp phủ trở nên giòn hơn.

Nó cũng có thể dẫn đến việc làm ướt không đủ cho các ứng dụng hàn và thúc đẩy sự phát triển của râu thiếc.

Chì-thiếc-đồng :

Sự kết hợp này thường được sử dụng để giảm ma sát trên ổ trượt của động cơ.

Thiếc-bạc :

Cải thiện độ bền cơ học tổng thể và tăng nhiệt độ sử dụng tối đa,

nhưng thành phần bạc có thể khiến hợp kim này trở nên đắt đỏ đối với nhiều công ty.

Thiếc-kẽm :

Có điểm nóng chảy cao và độ bền mỏi vượt trội, nhưng dẫn đến khả năng thấm ướt kém và khả năng bảo vệ chống ăn mòn hạn chế.

Thiếc -bismuth :

Thích hợp lý tưởng cho các ứng dụng mạ ở nhiệt độ thấp,

hợp kim này cũng có khả năng thấm ướt tốt và có thể hạn chế sự hình thành vết sần thô ráp.

Tuy nhiên, nó có thể không tương thích với các đồ vật có chứa chì

Xem xét hợp kim thiếc-chì để giảm vết sần xùi , thô ráp bề mặt thiếc

Nếu vết sần xùi thiếc là mối lo ngại trong môi trường sản xuất của bạn,

thì bạn nên cân nhắc kỹ về hợp kim mạ thiếc-chì .

Không giống như thiếc nguyên chất, như đã đề cập trước đây,

thiếc-chì có thể ngăn ngừa sự hình thành vết sần xùi thô hiệu quả,

khiến nó trở thành lựa chọn tuyệt vời trong sản xuất các linh kiện điện tử như bảng mạch in, đầu nối và chất bán dẫn.

Bởi vì cả hai kim loại đều có quá áp hydro cao, nên sự lắng đọng của hợp kim

thiếc-chì có thể được tạo ra thông qua các dung dịch axit mạnh mà không cần thêm chất tạo phức.

Ngoài việc giảm râu, hợp kim thiếc có thể bảo vệ chống ăn mòn tốt hơn so với thiếc nguyên chất.

Tin-chì cũng cung cấp khả năng hàn tuyệt vời và có thể tạo ra một lớp hoàn thiện mềm hơn, dễ uốn hơn.

Xem thêm: Chi Phí Mở Gà Rán Kfc Giá Bao Nhiêu ? 1 Xuất Kfc Có Đùi Gà Rán Và Pepsi

Do tính dẻo của nó, thiếc-chì có thể tránh làm hỏng kim loại bên dưới trong các quy trình sản xuất nghiêm ngặt như dập.

MẠ THIẾC HÓA HỌC

Để xi mạ thiếc mỏng (1 um) cho các vật bé thường dùng phương pháp này.

Ưu điểm của cách mạ này là cho lớp mạ dày đều trên các vật có hình dạng phức tạp, tính dễ hàn được giữ lâu hơn lớp mạ điện.

Vật bằng đồng, hợp kim đồng dùng dung dịch và chế độ mạ kê trong bảng 1

Vật cần mạ sau khi tẩy rửa sạch, đựng trong giỏ có đặt sẵn các mảnh kẽm rồi nhúng vào bể mạ,

thỉnh thoảng xóc nhẹ vật trong giỏ. Vật lớn thì nổi với tấm kẽm và cùng nhúng vào dung dịch mạ.

Dung dịch 1 có thành phần đơn giản nhưng thời gian mạ lâu.

Dung dịch 2 khá hợp lý về thành phần và chế độ mạ. Dung dịch 3 có độ ổn định cao.

Mạ thiếc cho vật bằng thép trong dung dịch gồm Sn
Cl2 2-5 g/l và Na2C4H4O. hay K2C4H4O6.

đến bão hòa, nhiệt độ 85-100 °C. Vật đựng trong giỏ, nhúng vào bể trong 10 ph đến 2 h, thỉnh thoảng xóc nhẹ.

Mạ thiếc cho vật bằng nhôm trong dung dịch gồm Sn
Cl, 30 g/ và

Na
OH 20 g/1 ở nhiệt độ 70-75 °C trong 3-5 ph.

Bảng 1 Mạ thiếc hóa học cho đồng, thau, đồng thanh

HOÀN THIỆN LỚP MẠ THIẾC

Thụ động lớp mạ thiếc.

Để nâng cao độ bền của lớp mạ thiếc nhất là sắt tây dùng làm vỏ đồ hộp cần phải thụ động nó bằng phương pháp hóa học hay điện hóa.

Những công ty xi mạ thiếc thường thụ động hóa học để tăng độ bền ăn mòn được tiến hành trong dung dịch gồm 10 g/1 Cr
O3 và 50 g/ H3PO4 ở nhiệt độ 85 °C trong 10-20 ph.

Hoặc trong dung dịch Na2Cr2O7 80-100 g1 ở 80-100 °C trong 10-20 ph.

Sắt tây làm vỏ đồ hộp thụ động trong dung dịch :3 g/l Na2Cr2O7, 10 g/ Na
OH và 3,5 g/l chất nhũ hóa OP- 10 ở 85-95 °C trong 3-5 s.

Thụ động điện hóa để tăng độ bền ăn mòn được tiến hành trong dung dịch gồm 30 g/1 Cr
O, và 30 g/ Na2Cr2O7, p
H 4,0-6,5, ở nhiệt độ 5 –80 °C, mật độ dòng điện 3-5 A/dm”.

Sắt tây làm vỏ đồ hộp được thụ động điện hóa trên anot trong dung dịch Na
OH 5 g/l ở 20 °C và mật độ dòng điện anot D = 2-5 A/dm2, màng thụ động mỏng dưới 0,3 um.

2. Nung chảy lớp mạ thiếc

Nung nóng chảy lớp thiếc mạ từ dung dịch kiểm, dày 1-2 um, nhằm làm giảm lỗ xốp, tăng vẻ đạp, tăng tính dễ hàn, nhất là đối với lớp mạ đã qua bảo quản lâu ngày.

Các vật bé được nung chảy ở lò điện có nhiệt độ 550 – 600 °C trong 10- 15 s.

Vật sau khi mạ thiếc, tẩm dung dịch có 5-6% chất trợ dung (Zn
Cl : NH,C1 = 3:1), sấy khô rồi đem nung chảy trong lò điện nói trên.

Cũng có thể nung chảy trong môi trường lỏng có nhiệt độ 250-260 °C trong 1-2 s.

Mỗi trường lỏng thường là dầu thầu dầu hay hỗn hợp glyxerin với dietylamin cho hóa.

Sau khi nung chảy xong, vật được rửa nước nóng và sấy khô.

3.Tạo vân hoa thiếc

Có thể trang trí bề mặt lớp mạ thiếc bằng cách tạo vân hoa cho nó.

Nguyên lý là nung nóng chảy lớp mạ thiếc mỏng (3-4 um) rồi làm nguội thích hợp để thiếc kết tinh lại thành các tỉnh thể to có hình hoa văn, cuối cùng là sơn phủ để bền và đẹp hơn.

Hoa văn có thể tạo ra cho lớp thiếc mạ trên các vật bằng thép, đồng, nhôm, hợp kim của chúng.

Vật mạ thiếc xong đem nung nóng trong môi trường không khí đến 250-270 °C, tức là đến khi thiếc bắt đầu chảy lỏng và có màu vàng rơm, lập tức lấy ra khỏi lò, để nguội.

Cấu trúc và kích thước tinh thể của “vân hoa” phụ thuộc vào nhiệt độ nung chảy, vào tốc độ làm nguội và vào bản chất kim loại nền hay lớp mạ lót dưới lớp thiếc.

Khi chỉ nung nóng đến xấp xỉ nhiệt độ nóng cháy của thiếc (235 °C) thì trên bề mặt sẽ tạo thành cấu trúc tinh thể nhỏ.

Còn khi nung lên đến 250 °C thì sẽ thu được cấu trúc tinh thể to.

Tốc độ làm nguội ảnh hưởng rất nhiều đến hình thức, kích thước và kiểu dáng tinh thể (hoa văn),

nhất là làm nguội cục bộ nhờ các giá đỡ bằng đồng.

Trường hợp lớp mạ thiếc trên nền thép, crom và nền nhôm sẽ cho hoa văn tinh thể to.

Còn khi mạ thiếc trên lớp xi mạ kẽm lót , kền, cadimi, đồng thau, đồng sẽ cho hoa văn nhỏ.

Sau đó hiện rõ hình hoa văn thêm bằng cách : dùng dung dịch H2SO4 5% hoạt hóa bề mặt trong 2-3 s; rửa, rồi mạ thiếc trong dung dịch sunfat có thành phần gồm 45-50 g/ thiếc sunfat, 1-1,5 g/l keo, 3-4 g/1 phenol, D. = 0,2-0,4 A/dm, thời gian mạ hiện hình 10-20 ph.

Để hiện hình được rõ cần chú ý : dùng mật độ dòng điện nhỏ; nồng độ keo và phenol không quá lớn (vì sẽ làm mờ hoa văn), nhưng cũng không được quá nhỏ (vì sẽ dễ sinh cây, nhất là lúc mật độ dòng điện lớn); nồng độ thiếc không nên quá thấp (vì sẽ chậm hiện hình).

Sau khi rửa sạch, sấy khô, cần phủ một lớp sơn không màu hay có màu nhưng phải trong suốt và không bị biến màu theo thời gian.

4. Nhuộm màu cho lớp mạ thiếc

Để tăng vẻ đẹp và tính đa dạng cho lớp mạ thiếc bóng có thể nhuộm màu điện hóa bằng dung dịch gồm : Na2B4O7.10H2O 125-150 g/, Cu
SO4.5H2O 10 – 15 g/1, nhiệt độ 40 – 50 °C, D= 0,005 0,01 A/dm3.

Muốn có màu nào thì chọn thời gian và chiều dày màng tương ứng.

Lưu ý : mật độ dòng điện ảnh hưởng nhiều đến thời gian nhuộm và tốc độ tạo màng, tốt nhất là dùng ắc quy làm nguồn cấp điện .

Trong quá trình nhuộm màng dày dần lên đồng thời màu sắc của nó cũng thay đổi theo thành một phổ màu từ nâu → tím → lam → lục nhạt vàng → cam → đỏ → lục sẫm → hồng.

Để màu được đồng nhất trên thiếc đã tạo vân hoa nên dùng mật độ dòng điện cao 0,1-0,2 A/dm2 trong 1,5-2 ph đầu tiên, nếu không sẽ sinh nhiều màu sặc sở.

Mạ thiếc làquá trình tráng lên bề mặt kim loại một lớp thiếc mỏng . Việc mạ thiếc lên vềmặt kim loại giúp cho kim loại bền hơn và chống gỉ sét trong quá trình sử dụng hoặc tăng độ dẫn điện của sản phẩm.Trên thị trường có nhiều hình thức mạ thiếc khác nhau như:

Xi mạ là gì?

Trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta đã nghe nhắc nhiều đến cụm từ “xi mạ”, thế nhưng ít ai có thể hiểu chính xác xi mạ là gì và tác dụng của xi mạ ra sao phải không nào? Vậy thì ngay sau đây, hãy cùng chúng tôi đến với những phân tích chuyên sâu của giới chuyên môn.

Theo chia sẻ của chuyên gia toyotahungvuong.edu.vn, xi mạ là quá trình điện kết tủa lên bề mặt kim loại một lớp phủ có những tính chất cơ lý hóa giúp vật liệu bền chắc và đẹp mắt hơn. Và quá trình này thường được thực hiện trong bể mạ điện bởi đội ngũ công nhân lành nghề.

Lớp xi mạ sau khi hoàn thiện sẽ giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định vật liệu nhờ những tính năng sau đây:

Ngăn chặn hiện tượng ăn mòn kim loại
Giảm ma sát giúp bề mặt vật liệu không bị trầy xước
Tăng độ bám dính cho lớp sơn phủ
Phục hồi kích thước của vật liệu

Vì vậy, sản phẩm được xi mạ sẽ bền bỉ và thẩm mỹ theo thời gian giúp tuổi thọ cũng như giá trị sử dụng của những vật dụng được tăng lên đáng kể. Đó chính là mục đích của việc ứng dụng công nghệ xi mạ vào hoạt động sản xuất và chế tạo hiện đại.


Xi mạ giúp sản phẩm, chi tiết trông bắt mắt hơn


Ứng dụng của xi mạ với đời sống hiện nay

Công nghệ xi mạ kim loại được áp dụng cho hầu hết các đồ gia dụng, đồ dùng gia đình, ô tô, máy bay, đồ trang sức và thiết bị máy móc y khoa,… Nhờ khả năng chống mòn, tăng độ cứng và bền bỉ cho vật liệu, xi mạ đã góp phần tạo ra những sản phẩm chất lượng phục vụ đời sống con người.

Lớp xi mạ có tác dụng bảo vệ kim loại khỏi những tác động xấu của môi trường và khí hậu giúp vật dụng tránh được tình trạng rỉ sét, ố màu một cách tối đa. Và khi màu sắc cũng như độ bền của đồ dùng được duy trì dài lâu đồng nghĩa với việc chúng ta có thể tiết kiệm được khoản chi phí sinh hoạt tương đối lớn.

Như vậy, ứng dụng công nghệ xi mạ vào các ngành sản xuất và chế tạo đã đem đến cho đời sống những sản phẩm hoàn hảo với thẩm mỹ và chất lượng tuyệt vời nhất. Quan trọng hơn, tùy vào tính chất và mục đích sử dụng sản phẩm, chúng ta có thể áp dụng lớp phủ xi mạ đặc trưng để đáp ứng yêu cầu.


Lớp xi mạ ngăn chặn hiện tượng rỉ sét ở kim loại


*

Anode hoá nhôm (Dự kiến) Xem chi tiết

Công nghê anode hoá nhôm là công nghệ oxy hoá sản phẩm nhôm bằng cách nhúng sản phẩm vào bể anodized. Trong đó sản phảm nhôm được cài đặt là cực dương, các hoá chất là cực âm.


*

Nhuộm đen (Dự kiến) Xem chi tiết

Nhuộm đen (Black Oxide) là công nghệ tạo lớp màng oxide phủ lên toàn bộ bề mặt của sản phẩm kim loại thép làm cho bề mặt đẹp hơn và chống gỉ cho sản phẩm


*

Mạ niken điện Xem chi tiết

Mạ Niken điện là quá trình sử dụng dòng điện và các hoá chất xi mạ để tạo ra 1 lớp Niken mỏng trên bề mặt sản phẩm.


Mạ đồng Xem chi tiết

Mạ đồng là quá trình xi mạ tạo lớp phủ lên bề mặt kim loại để bảo vệ mặt chống oxy hóa trong các môi trường trong không khí, môi trường chứa hóa chất…


Thông tin liên hệ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.