Phúc lộc thọ thư pháp chữ phúc lộc thọ trung quốc mới nhất 2023

Ý nghĩa chữ Phúc, Lộc, Thọ trong tiếng Hán

Ba chữ Phúc Lộc Thọ là những mong muốn của con người về cuộc sống: hạnh phúc, tài lộc phú quý, sống lâu trăm tuổi. Đây cũng là câu chúc mọi người thường trao cho nhau vào các dịp đặc biệt như: ngày tết, ngày mừng thọ, ngày sinh nhật,... Vậy hôm nay hãy cùng "Tiếng Trung Online Zhong Ruan" tìm hiểu qua 3 chữ Phúc, Lộc, Thọ này nhé.

Bạn đang xem: Chữ phúc lộc thọ trung quốc

Ý nghĩa chữ Phúc trong tiếng Hán

Chữ "phúc (福)" có nghĩa là: hạnh phúc, may mắn, phước lành.

*
Chữ Phúc trong tiếng Hán

Những người dân trên khắp Trung Quốc hay dán chữ phúc trước cửa ra vào để chào đón Tết Nguyên Đán của họ. Họ tin rằng điều này sẽ đem lại nhiều may mắn. Việc dán chữ 福 lên cửa, tường đã là một truyền thống lâu đời của nhân dân Trung Quốc.

Tại sao họ hay dán chữ phúc ngược lên cửa. Điều này bắt nguồn từ việc người Trung Quốc thích chơi chữ. Vì từ "đến (到)" trong tiếng Trung có phát âm giống với từ "ngược (倒)", việc dán ngược chữ "phúc (福)" có nghĩa là: phúc đến rồi, vận may đã đến.

Một số chữ ghép với chữ phúc: hạnh phúc (幸福), hưởng phúc (享福), chúc phúc (祝福), phúc phận (福分), phúc vận (福运), phúc khí (福气).

Ý nghĩa chữ Lộc trong tiếng Hán

Chữ "lộc (禄)" có nghĩa là tài lộc, sự giàu có, địa vị trong cuộc sống.

*
Chữ Lộc trong tiếng Hán

Vì sao lộc lại là phúc. Phúc giống như nguồn nước, còn lộc chính là đồ vật chứa nước. Khi đi lấy nước ở sông, suối chúng ta lấy đồ vật gì ra đựng thì nước sẽ có hình dạng đó. Chính vì thế mà người xưa nói lộc chính là phúc. Phúc là gốc, còn lộc là hoa, là quả trên cái gốc đó.

Lộc trong cuộc sống hằng ngày còn được chỉ như lộc non trên cây, chỉ những lợi ích, sự may mắn không được công khai. Có lộc được hiểu ngầm là có tiền, có lợi.

Đầu năm mới, người người nhà nhà ai cũng lên chùa hái lộc. Cho thấy trong chúng ta ai cũng muốn cả năm có thật nhiều may mắn, lợi ích. Nhất là về tiền tài, vật chất.

Một số chữ ghép với chữ lộc: phúc lộc (福祿), bổng lộc (俸祿), hưởng lộc (享祿).

Ý nghĩa chữ Thọ trong tiếng Hán

Chữ "thọ (壽)" có nghĩa là sống lâu, trường thọ.

*
Chữ Thọ trong tiếng Hán

Chữ thọ thể hiện mong muốn của con người trong việc sống lâu, trường thọ. Thọ chính là sự lâu dài. Việc đạt được sự trường thọ nằm ngay trong cách viết của chữ này.

Chữ "thọ (壽)" là: Sỷ Nhất Công Nhất Thốn Khẩu (士一工一寸 口), tức "kẻ sỷ (士)" có kiến thức, tri thức, hiểu đạo lí quy luật tự nhiên, một mặt (一) làm việc (工) cống hiến cho đất nước, cho xã hội, một mặt (一) biết tu cho tốt cái miệng của mình (口), ăn uống, nói năng khiêm tốn, có chừng mực (寸), bởi vì bệnh từ miệng mà vào, họa từ miệng mà ra.

Có một câu nói của Khổng Tử là: Trí giả lạc, nhân giả thọ, nghĩa: người có trí tuệ thì vui vẻ, người có lòng nhân từ thì trường thọ.

Một số chữ ghép với chữ thọ: trường thọ (長壽), hưởng thọ (享壽), vạn thọ (萬壽), nhân thọ (仁壽).

Trên đây là ý nghĩa của Phúc, Lộc, Thọ trong tiếng Hán mà Zhong Ruan đã giải nghĩa cùng các bạn. Hi vọng qua bài viết này giúp các bạn hiểu thêm về câu chúc mà chúng ta hay dùng là phúc lộc thọ, cũng như hiểu được ý nghĩa sâu xa mà người xưa muốn gửi gắm.

Xem thêm:

Nếu bạn có nhu cầu tham gia một khóa học tiếng Trung thực chiến, tham khảo:TẠI ĐÂY

Phúc Lộc Thọ là những mong muốn của con người về cuộc sống: Hạnh phúc, tài lộc, sống lâu. Đây là những câu chúc mà mọi người thường nói với nhau trong các dịp quan trọng như sinh nhật, ngày tết… Cùng toyotahungvuong.edu.vn tìm hiểu về ý nghĩa của Chữ Phúc, Lộc, Thọ trong tiếng Hán

Ý nghĩa chữ Phúc trong tiếng Hán

Chữ Hán Fu (福) có nghĩa là hạnh phúc, phước lành và may mắn. Ký tự Shi <示> nằm bên trái chữ Phúc <福> có nghĩa là bàn thờ. Đây là một từ gắn với nghi lễ, Thần Phật, nguyện cầu, và mong đợi.

*
Chữ Phúc trong tiếng Hán

Mọi người trên khắp Trung Quốc có truyền thống dán chữ 福 này trên cửa ra vào hoặc cửa sổ để chào đón Tết Nguyên đán của Trung Quốc. Họ tin rằng làm điều này sẽ mang lại may mắn. Truyền thống dán chữ 福 trên tường, cửa ra vào và cột nhà đã có trong nhân dân từ lâu đời. Theo Menglianglu 夢粱錄 , một cuốn sách ghi lại các phong tục dân gian vào thời nhà Tống (960-1127), người dân vào thời điểm đó đã có truyền thống này.

Chữ 福 được viết trên giấy đỏ hình vuông chéo và thường được dán ngược. Điều này là do người Trung Quốc thích chơi chữ. Vì từ “đến” trong tiếng Trung Quốc phát âm giống với từ “lộn ngược”, việc dán ngược ký tự có nghĩa là “vận may đã đến”.

Từ ghép với chữ Phúc: bạc phúc 薄福, chúc phúc 祝福, hạnh phúc 幸福, hưởng phúc 享福.

Ý nghĩa chữ Lộc trong tiếng Hán

禄 /lù/ là phúc, tốt lành tài lộc, địa vị hoặc sự giàu có.

*
Chữ Lộc trong tiếng Hán

Tại sao Lộc lại là Phúc? Có phúc tức là có phúc khí; khi phúc báo đến, phúc khí triển hiện ra thì làm gì cũng thuận lợi: người làm ăn, sản xuất kinh doanh sẽ ra của cải vật chất; người ăn lương, quan chức sẽ công thành danh toại, thăng quan tiến chức.

Phúc giống như nguồn nước, lộc giống như đồ chứa nước. Chúng ta ra suối lấy nước dùng đồ chứa gì thì sẽ được nước hình như thế: dùng thùng, vò, vại, bình lấy nước sẽ được thùng nước, vò nước, vại nước, bình nước… Đó chính là lý do tại sao người xưa nói lộc chính là phúc. Phúc là cái gốc, mà lộc chính là những cành lá hoa quả mọc ra từ cái gốc đó.

Chiết tự chữ Lộc (祿) gồm: bộ Kỳ 礻, nghĩa là Thần đất, bày tỏ tế Thần; bộ Ký (彑 hoặc 彐) nghĩa là đầu lợn; và chữ Thủy (水) nghĩa là nước. Như vậy chữ Lộc cũng có nghĩa tế lễ Trời Đất, Thần linh để công việc làm ăn thuận buồm xuôi gió, phát tài phát lộc.

Tài lộc có từ nguồn phúc, vậy nên người am hiểu tài vận ắt sẽ chăm lo vun trồng cây phúc, thì tài lộc bất tận. Ngược lại, không chăm lo đến cây phúc, chỉ biết hái quả hưởng thụ thì cây phúc cũng tàn lụi dần, quả ít dần rồi sẽ hết.

Một số từ ghép với Lộc: bất lộc 不祿, bổng lộc 俸祿, can lộc 干祿, hưởng lộc 享祿, phúc lộc 福祿.

Ý nghĩa chữ Thọ trong tiếng Hán

壽 tiếng Việt có nghĩa sống lâu

*
Chữ Thọ trong tiếng Hán

Theo Thuyết văn giải tự: Thọ cửu dã nghĩa là: Thọ chính là lâu dài. Thế nên khi nói con người thọ nghĩa là sinh mệnh được kéo dài, cũng gọi là trường thọ. Bí quyết để đạt được trường thọ nằm ở ngay cách viết chữ Thọ này.

Chiết tự chữ Thọ (壽) là: Sỷ Nhất Công Nhất Thốn Khẩu (士一工一寸 口), nghĩa là kẻ sỷ (士) có trí tuệ, tri thức lý trí hiểu đạo lý quy luật tự nhiên, một mặt (一) làm việc (工), cống hiến cho xã hội, một mặt (一) tu tốt cái miệng của mình (口), ăn uống, nói năng có chừng mực (寸), bởi vì bệnh theo miệng mà vào, họa theo miệng mà ra.

Khổng Tử cũng nói: Trí giả lạc, nhân giả thọ, nghĩa là: người có trí tuệ thì vui vẻ, người có lòng nhân thì trường thọ.

Một số từ ghép với Thọ: hưởng thọ 享壽, nhân thọ 仁壽, phú thọ 富壽 , thượng thọ 上壽, trường thọ 長壽, vạn thọ 萬壽.

Trên đây là những giải nghĩa về chữ Phúc Lộc Thọ trong tiếng Hán. Hi vọng thông qua bài viết bạn đã hiểu được ý nghĩa sâu xa mà người xưa gửi gắm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.